Bộ môn nghiên cứu Vi trùng là một trong những đơn vị đầu tiên của Phân viện Thú y Miền Trung từ ngày thành lập. Trải qua gần 45 năm hình thành và phát triển, Bộ môn ngày càng khẳng định vị thế và vai trò của mình trong sự phát triển chung của Phân viện Thú y Miền Trung.

      Chức năng, nhiệm vụ:

  1. Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực vi trùng học phục vụ cho mục tiêu phát triển của ngành chăn nuôi.
  2. Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về:
  • Bệnh do vi khuẩn gây ra trên gia súc, gia cầm, động vật thủy sản;
  • Nghiên cứu, sản xuất vắc-xin và các chế phẩm sinh học phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm, động vật thủy sản;
  • Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về các quy trình phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm, động vật thủy sản;
  • Tham gia các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về bệnh do vi khuẩn gây ra trên gia súc, gia cầm với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
  • Tham gia đào tạo cho cán bộ khoa học, kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật chuyên ngành vi sinh vật học thú y.

      Năng lực nghiên cứu: 

Các bệnh do vi khuẩn gây ra trên gia súc, gia cầm như: tụ huyết trùng, phó thương hàn, đóng dấu, viêm ruột hoại tử, viêm phổi, suyễn, xoắn khuẩn, tiêu chảy, phù đầu lợn, phù đầu gà, nhiễm trùng huyết,…

      Công tác đào tạo: Cán bộ bộ môn đã hướng dẫn 4 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ, 04 thạc sĩ và hướng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp cho các trường Đại học Nha Trang, Đại học Nông lâm Huế, Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Tây Nguyên,…

     Các đề tài nghiên cứu khoa học 

  1. Nghiên cứu bệnh nhiễm trùng huyết do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra trên gia cầm và đề xuất biện pháp phòng trị (2018 – 2020).
  2. Nghiên cứu sản xuất vắc-xin phòng bệnh do vi khuẩn coli sinh độc tố đường ruột gây ra trên lợn (2016 – 2018).
  3. Hoàn thiện quy trình sản xuất vắc-xin phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra ở lợn (2015 – 2017).
  4. Nghiên cứu dịch tễ học và sự lưu hành của Leptospira trên lợn tại khu vực Nam trung bộ – Tây nguyên và xây dựng biện pháp phòng chống (2011 – 2013).
  5. Nghiên cứu chế tạo vắc-xin giải độc tố phòng các thể bệnh viêm ruột hoại tử do perfringens ở dê cừu (2009 – 2011).
  6. Nghiên cứu sản xuất vắc-xin phòng bệnh phù đầu lợn (2009 – 2010).
  7. Nghiên cứu sản xuất vắc-xin kép nhược độc đông khô phòng bệnh tụ huyết trùng và đóng dấu lợn (2010 – 2011).
  8. Xác định tình hình bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens gây ra ở gà nuôi tại Khánh Hòa và xây dựng biện pháp phòng trị (2011).
  9. Sản xuất thử nghiệm vắc-xin kép vô hoạt phòng bệnh phù đầu và phó thương hàn lợn do coli và Salmonella gây ra (2012 – 2014).
  10. Phân tích khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn coli gây bệnh tiêu chảy lợn con (2010).
  11. Xác định vi khuẩn gây viêm phổi bê nghé, xây dựng biện pháp phòng trị thích hợp (2007 – 2009).
  12. Nghiên cứu bệnh tiêu chảy ở bê sữa do coli, SalmonellaC. perfringens và chế tạo sinh phẩm phòng trị bệnh (2007 – 2009).
  13. Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm ruột hoại tử do Closstridum perfringens gây ra ở dê, cừu tại Ninh Thuận và Khánh Hòa (2008).
  14. Nghiên cứu chế tạo vắc-xin tam liên vô hoạt phòng bệnh tụ huyết trùng, coli và Coryza (2004 – 2006).
  15. Nghiên cứu chế tạo vắc-xin nhược độc đông khô phòng bệnh tụ huyết trùng, phó thương hàn, đóng dấu và dịch tả lợn (2004 – 2006).
  16. Nghiên cứu hoàn thiện chế tạo vắc-xin coli vịt (dạng vắc-xin chết có bổ trợ keo phèn) (2005).
  17. Nghiên cứu sản xuất vắc-xin tam liên nhược độc đông khô phòng bệnh tụ huyết trùng, phó thương hàn và dịch tả lợn (2002 – 2004).
  18. Nghiên cứu bệnh do coli gây ra trên vịt nuôi tại một số tỉnh miền trung và xây dựng biện pháp phòng trị (2003).
  19. Nghiên cứu chế tạo vắc-xin phòng bệnh phù đầu gà (Coryza) cho một số địa phương khu vực Nam trung bộ (2003).
  20. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh phù đầu gà (Coryza) tại các tỉnh duyên hải miền Trung và biện pháp phòng trừ (2002).
  21. Nghiên cứu sản xuất kháng thể khác loài từ lòng đỏ trứng gà phòng trị bệnh tiêu chảy do coliSalmonella ở lợn con (2002).
  22. Tình hình nhiễm vi khuẩn Bordetella bronchiseptica Pasteurella multocida trên các đàn lợn nuôi tại một số tỉnh miền trung (1998).
  23. Điều tra nghiên cứu hệ vi khuẩn trong hội chứng tiêu chảy của bê nghé khu vực miền Trung (1998).
  24. Nghiên cứu bệnh viêm vú ở bò sữa tỉnh Khánh Hòa và biện pháp phòng trị (1996).
  25. Điều tra nghiên cứu dịch tễ học bệnh tụ huyết trùng trâu bò ở các tỉnh duyên hải miền Trung – Tây Nguyên và xây dựng biện pháp phòng trị (1996).
  26. Nghiên cứu hiệu lực miễn dịch vắc-xin nhũ hóa tụ huyết trùng gia cầm ở các tinhe duyên hải miền Trung và Tây Nguyên (1992).
  27. Tính chất kháng nguyên và độc lực vi trùng tụ huyết trùng bò ở các tỉnh miền trung và biện pháp phòng trị (1992).
  28. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp điều chế chất bổ trợ hydroxyt aluminium trong sản xuất vắc-xin (1991).
  29. Ứng dụng phương pháp chế pepton nước từ một số nguồn đạm động vật ở địa phương (1987).

Dự án Hợp tác quốc tế

  1.  Kiểm soát bệnh Colibacillosis ở lợn và gia cầm tại khu vực Miền Trung (2004 – 2009).
  2. Tăng cường năng lực chẩn đoán Salmonella theo tiêu chuẩn OIE (2012 – 2015).

Các giải thưởng Khoa học và công nghệ

  1. Giải A, Giải thưởng KHCN Khánh Hòa lần thứ nhất, năm 2016.
  2. Giải Nhất Hội thi sáng tạo Kỹ thuật toàn quốc lần 13 (2014 – 2015).
  3. Giải Ba Hội thi sáng tạo Kỹ thuật toàn quốc lần 12 (2012 – 2013).
  4. Sách vàng Sáng tạo Việt Nam năm 2016 và 2017.
  5. Bông lúa vàng Việt Nam năm 2015.

CÁC BÀI BÁO ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

TẠP CHÍ TRONG NƯỚC

  1. Võ Thành Thìn, Lê Đình Hải, Đặng Văn Tuấn, 2021. Khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Riemerella anatipestifer phân lập từ vịt mắc bệnh nhiễm trùng huyết ở Việt Nam. Khoa học kỹ thuật thú y, 28(2), 38 – 44.
  2. Võ Thành Thìn, Đặng Văn Tuấn, Lê Đình Hải, 2020. Phân lập vi khuẩn Riemerella anatipestifer từ mẫu bệnh phẩm vịt có triệu chứng nghi mắc bệnh nhiễm trùng huyết. Khoa học kỹ thuật thú y, 27(3), 26 – 31.
  3. Trần Quang Vui, Nguyễn Xuân Hòa, Lê Xuân Ánh, Lê Văn Phước, Nguyễn Thị Thùy, Từ Đình Quang, Nguyễn Thị Thu Phong, Phan Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Tấn Nghĩa, Nguyễn Anh Tiến, Võ Thành Thìn, 2019. Xác định mức độ ô nhiễm coli trên thịt lợn và môi trường giết mổ tại một số cơ sở giết mổ tập trung ở Thừa Thiên Huế. Khoa học kỹ thuật thú y, 26(7), 29 – 34.
  4. Lê Đình Hải, Đoàn Văn Thái, Đặng Văn Tuấn, Võ Thành Thìn, 2018. Đánh giá khả năng gây đáp ứng miễn dịch ở chuột của protein dung hợp độc tố đường ruột từ vi khuẩn Enterotoxigenic Escherichia coli. Khoa học kỹ thuật thú y, 25(7), 13 – 20.
  5. Võ Thành Thìn, Đặng Văn Tuấn, Lê Đình Hải, 2018. Một số đặc tính sinh học của vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae chủng PV3952. Khoa học kỹ thuật thú y, 25(6), 26 – 35.
  6. Võ Thành Thìn, Đặng Văn Tuấn, Lê Đình Hải, 2018. Sản xuất thử nghiệm vắc-xin Mycoplasma hyopneumoniae phòng bệnh viêm phổi lợn. Bộ Nông nghiệp và PTNT – Hội nghị Khoa học và công nghệ chuyên ngành Chăn nuôi thú y, giai đoạn 2013 – 2018. NXB Thanh Niên, 245 – 253.
  7. Võ Thành Thìn, Lê Đình Hải, Đặng Văn Tuấn, Vũ Khắc Hùng, 2018. Phát triển dòng vi khuẩn biểu hiện độc tố đường ruột tái tổ hợp của vi khuẩn Enterotoxigenic Escherichia coli gây tiêu chảy ở lợn con. Khoa học kỹ thuật thú y, 25(5), 43 – 48.
  8. Lê Đình Hải, Đặng Văn Tuấn, Vũ Khắc Hùng, Võ Thành Thìn, 2017. Sự lưu hành và tương đồng gen mã hóa độc tố đường ruột (STa, STb, LT) của vi khuẩn Enterotoxigenic E. coli phân lập từ lợn con bị tiêu chảy. Khoa học kỹ thuật thú y, 24(1), 38 – 44.
  9. Đặng Văn Tuấn, Lê Đình Hải, Nguyễn Bá Hiên, Võ Thành Thìn, 2017. Một số yếu tố độc lực của các chủng vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae phân lập được từ lợn tại Việt Nam. Khoa học kỹ thuật thú y, 24(3), 24 – 30.
  10. Lê Đình Hải, Đặng Văn Tuấn, Vũ Khắc Hùng, Võ Thành Thìn, 2017. Nghiên cứu tạo dòng vi khuẩn coli DH5 alpha mang chuỗi gen tái tổ hợp mã hóa độc tố đường ruột tái tổ hợp (STa, STb và LTB). Hội nghị khoa học toàn quốc Chăn nuôi – Thú y, Cần Thơ, 2017, NXB Nông nghiệp (ISBN 978-604-60-2492-7), 354 – 360.
  11. Đặng Văn Tuấn, Lê Đình Hải, Võ Thành Thìn, 2017. Nghiên cứu biến đổi bệnh lý của heo gây nhiễm thực nghiệm bằng các chủng vi khuẩn Mycoplasma hyoneumoniae phân lập dược tại Việt Nam. Hội nghị khoa học toàn quốc Chăn nuôi – Thú y, Cần Thơ, 2017, NXB Nông nghiệp (ISBN 978-604-60-2492-7), 399 – 404.
  12. Đặng Văn Tuấn, Lê Đình Hải, Vũ Khắc Hùng, Võ Thành Thìn, 2016. Khảo sát kháng thể kháng Mycoplasma hyopneumoniae trên lợn nuôi tại một số tỉnh Nam trung bộ và Tây nguyên. Tạp chí Khoa học công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 6(67), 44 – 47.
  13. Võ Thành Thìn, Đặng Văn Tuấn, Lê Đình Hải , 2016. Phân lập và định danh vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae từ mẫu bệnh phẩm lợn. Tạp chí Khoa học công nghệ nông nghiệp Việt Nam, 8(69), 84-88.
  14. Võ Thành Thìn, Đào Duy Hưng, Phạm Trung Hiếu, Đặng Văn Tuấn, Nguyễn Thị Thắm, Đặng Thị Sao Mai, Lê Lập, 2014. Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ bệnh Leptospira trên lợn tại khu vực Nam trung bộ – Tây Nguyên. Tạp chí NN và PTNT, 2, 83-88.
  15. Võ Thành Thìn, Phạm Trung Hiếu, Đào Duy Hưng, Đặng Văn Tuấn, Lê Đình Hải, Nguyễn Thị Thắm, Đặng Thị Sao Mai, Lê Lập, 2014. Xác định serovar và quan hệ di truyền của của các chủng Leptospira phân lập từ lợn. Khoa học kỹ thuật thú y, 21(1), 34-38.
  16. Lê Lập, Lê Văn Sơn, Võ Thành Thìn, Lê Đình Hải và Nguyễn Viết Không, 2012. Vị trí phân loại của các chủng perfringens phân lập tại Việt Nam dựa vào trình tự gen 16S rRNA. Khoa học kỹ thuật thú y, 19(1), 68-74.
  17. Võ Thành Thìn, Nguyễn Hữu Tình, Đào Duy Hưng, Đặng Văn Tuấn, Phạm Trung Hiếu, 2012. Chẩn đoán Leptospira gây bệnh trên gia súc bằng phương pháp Real-time PCR. Khoa học kỹ thuật thú y, 19(2), 36-42.
  18. Võ Thành Thìn, Đào Duy Hưng, Đặng Văn Tuấn, Phạm Trung Hiếu và Lê Thắng, 2012. Tình hình nhiễm Leptospira trên lợn nái tại Khánh Hòa. Khoa học kỹ thuật thú y, 19(5), 58-63.
  19. Võ Thành Thìn, Nguyễn Hữu Tình, Đào Duy Hưng, Đặng Văn Tuấn, Phạm Trung Hiếu, 2012. Ứng dụng phương pháp PCR để chẩn đoán bệnh Leptospirosis trên lợn. Tạp chí NN và PTNT, 20, 55-59.
  20. Võ Thành Thìn, Lưu Thị Nguyệt Minh, Lê Đình Hải, Nguyễn Ngọc Nhiên, Vũ Khắc Hùng, 2011. Phân tích một số gen kháng kháng sinh của vi khuẩn coli phân lập từ lợn con mắc bệnh tiêu chảy. Khoa học kỹ thuật thú y, 18(3), 24-30.
  21. Võ Thành Thìn, Lê Lập, Đặng Văn Tuấn, Đặng Thanh Hiền, Vũ Khắc Hùng, 2011. Phân tích tương đồng genome của vi khuẩn coli gây bệnh ở lợn con bằng phương pháp PFGE. Khoa học kỹ thuật thú y, 18(5), 52-56.
  22. Lê Văn Sơn, Đặng Thanh Hiền, Lê Đình Hải, Lê Lập, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Viết Không, 2011. Xác định gen độc tố và tổ hợp của chúng với với các gen mã hóa những độc tố chính của perfringens phân lập từ dê và cừu ở duyên hải Nam trung bộ. Khoa học kỹ thuật thú y, 18(5), 45-51.
  23. Võ Thành Thìn, Đặng Văn Tuấn, Nguyễn Trọng Hải, Lê Lập, 2011. Thử nghiệm chiết tách kháng nguyên F4 và F18 của vi khuẩn E. coli. Khoa học kỹ thuật thú y, 18(6), 51-54.
  24. Võ Thành Thìn, Lê Lập, Đặng Văn Tuấn, Đặng Thanh Hiền, Vũ Khắc Hùng, 2011. So sánh trình tự nucleotide gen faeGfedA của một số chủng coli gây bệnh tiêu chảy lợn con ở Nam trung bộ và Tây nguyên. Tạp chí NN và PTNT, 18, 54-60.
  25. Nguyễn Đức Tân, Võ Thành Thìn, Lê Lập, Vũ Khắc Hùng, Lê Đình Hải, Đặng Văn Tuấn, 2011. Nghiên cứu, sản xuất vắc-xin phòng bệnh phù đầu lợn do vi khuẩn coli gây ra. Tạp chí NN và PTNT, 22, 67-72.
  26. Võ Thành Thìn, Đặng Văn Tuấn, Lê Đình Hải, 2010. Xác định serotype Salmonella typhimurium gây bệnh tiêu chảy ở bê dưới 6 tháng tuổi bằng phương pháp PCR. Khoa học kỹ thuật thú y, 17(1), 34-37.
  27. Lê Lập, Đặng Thanh Hiền, Đào Duy Hưng, Trương Công Thôi, Nguyễn Trọng Hải, 2010. Vai trò của các loài vi khuẩn trong bệnh viêm phổi ở bê nghé tại các tỉnh duyên hải miền trung và Tây nguyên. Khoa học kỹ thuật thú y, 17(1), 19-24.
  28. Võ Thành Thìn, Lê Đình Hải, Vũ Khắc Hùng, 2010. Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn coli phân lập từ lợn con mắc bệnh tiêu chảy. Khoa học kỹ thuật thú y, 17(5), 5-10.
  29. Võ Thành Thìn, Lê Đình Hải, Đặng Văn Tuấn, Trương Công Thôi, Nguyễn Trọng Hải, Vũ Khắc Hùng, 2009. Phân tích một số yếu tố độc lực của vi khuẩn Salmonella spp phân lập từ bê dưới 6 tháng tuổi mắc bệnh tiêu chảy tại Nam trung bộ và Tây nguyên. Khoa học kỹ thuật thú y, 16(2), 32-38.
  30. Võ Thành Thìn, Đặng Văn Tuấn, Đặng Thanh Hiền, Lê Lập, Nguyễn Đức Tân, de Greve, H., B. Goddeeris, Nguyễn Viết Không, 2009. Phân tích một số yếu tố độc lực của vi khuẩn E. coli gây bệnh tiêu chảy ở lợn con ở một số tỉnh Nam trung bộ và Tây nguyên. Tạp chí NN và PTNT, số 9, 52-57.
  31. Lê Lập, Đào Duy Hưng, Đặng Thanh Hiền, Trương Công Thôi, Lê Đình Hải, 2009. Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và phân lập vi khuẩn gây viêm phổi bê nghé tại Quảng Ngãi và Gia Lai. Khoa học kỹ thuật thú y, 16(4), 39-46.
  32. Võ Thành Thìn, Đặng Văn Tuấn, Nguyễn Hữu Hưng, 2009. Ứng dụng phương pháp PCR-RFLP để xác định các biến thể của kháng nguyên bám dính F4 và F18 của các chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh tiêu chảy lợn con. Khoa học kỹ thuật thú y, 16(5), 26-30.
  33. Lê Lập, Lê Văn Sơn, Lê Đình Hải, Đặng Thanh Hiền, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Trọng Hải, Lưu Thị Nguyệt Minh, 2009. Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ bệnh viêm ruột hoại tử do C. perfringens  gây ra ở dê cừu tại Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình  Thuận. Khoa học kỹ thuật Thú y, 16(5), 16 – 25.
  34. Võ Thành Thìn, Nguyễn Thị Ánh Hưng, Đặng Văn Tuấn, Ngô Đăng Nghĩa, 2008. Tỷ lệ nhiễm và phân tích yếu tố độc tố Shiga của vi khuẩn E. coli phân lập từ thịt bò tại Nha Trang. Tạp chí NN và PTNT, số 6, 44-47.
  35. Võ Thành Thìn,  Ellen Ons, Nguyễn Viết Không, B.M. Goddeeris, 2008. Ứng dụng phương pháp PCR để phát hiện khả năng tranh giành sắt của vi khuẩn E. coli gây bệnh ở gà. Khoa học kỹ thuật thú y, 15(4), 60-65.
  36. Võ Thành Thìn, Lê Lập, Đặng Thanh Hiền, Đặng Văn Tuấn, Henri de Greve, B.M. Goddeeris, Nguyễn Viết Không, 2008. Khảo sát kháng thể kháng kháng nguyên bám dính F4 và F18 trong huyết thanh lợn tại Nam trung bộ và Tây nguyên. Tạp chí NN và PTNT, số 8, 44-47.
  37. Võ Thành Thìn, Ellen Ons, B.M. Goddeeris, 2008. Một số yếu tố độc của chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh ở gà nuôi tại Khánh Hòa và Phú Yên. Khoa học kỹ thuật thú y, 15(6), 38-43.
  38. Võ Thành Thìn, Lê Đình Hải, Đặng Thanh Hiền, Đặng Văn Tuấn, Trương Công Thôi, Nguyễn Trọng Hải, Vũ Khắc Hùng, 2008. Tỷ lệ nhiễm và phân tích một số yếu tố độc lực của vi khuẩn E. coli phân lập từ bê dưới 6 tháng tuổi mắc bệnh tiêu chảy ở một số tỉnh Nam trung bộ và Tây nguyên. Tạp chí NN và PTNT, số 12, 52-55.
  39. Lê Lập, Nguyễn Đức Tân, Lê Văn Sơn, Lê Đình Hải, Đặng Thanh Hiền, Đào Duy Hưng, Trương Công Thôi, Võ Thành Thìn, 2007. Phân lập và xác định type độc tố (Toxinotype) của vi khuẩn Clostridium perfringens ở động vật nhai lại bảng kỹ thuật multiplex PCR. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, số 107, 49-51.
  40. Nguyễn Ngã, Nguyễn Thiên Thu, Lê Lập, Nguyễn Thị Phương Duyên, Nguyễn Xuân Hằng, Phan Thanh Phượng, 2005. Nghiên cứu sản xuất vắc-xin tam liên nhược độc đông khô phòng bệnh tụ huyết trùng, phó thương hàn, dịch tả lợn. Tạp chí Nông nghiệp & PTNT, số 1, 54 – 55.

TẠP CHÍ QUỐC TẾ

  1. Lettini, A.A., Vo Thanh Thin, Marafin, E., Longo, A., Antonello, K., Zavagnin, P., Barco, L., Mancin, M., Cibin, V., Morini, M., Dang Thi Sao Mai, Nguyen Thi Tham, Pham Trung Hieu, Le Lap, Nguyen Duc Tan, Ricci, A. 2016. Distribution of Salmonella Serovars and Antimicrobial Susceptibility from Poultry and Swine Farms in Central Vietnam. Zoonoses Public Health., 63(7), 569-576.
  2. Ha Thanh Dong, Vuong Viet Nguyen, Hai Dinh Le, Pakkakul Sangsuriya, Sarocha Jitrakorn, Vanvimon Saksmerprome, Saengchan Senapin, Channarong Rodkhum, 2015. Naturally concurrent infections of bacterial and viral pathogens in disease outbreaks in cultured Niletilapia (Oreochromisniloticus) farms. Aquaculture research, 448, 427–435.
  3. Pattanapon Kayansamruaj, Ha Thanh Dong, Vuong Viet Nguyen, Hai Dinh Le, Nopadon Pirarat, Channarong Rodkhum, 2015. Susceptibility of freshwater rearing Asian seabass (Lates calcarifer) to pathogenic Streptococcus iniae. Aquaculture Research, 48, 711–718.
  4. Banya Banowary, Van Tuan Dang, Subir Sarker, Joanne H. Connolly, Jeremy Chenu, Peter Groves, Michelle Ayton, Shane Raidal, Aruna Devi, Thiru Vanniasinkam, Seyed A. Ghorashi, 2015. Differentiation of Campylobacter jejuni and Campylobacter coli Using Multiplex-PCR and High Resolution Melt Curve Analysis. PLOS ONE | DOI:10.1371/journal.pone.0138808.
  5. Nguyen Xuan Hoa, Fang Tang, Qinqin Bai, Chanjuan Shen, Vo Thanh Thin, and Chengping Lu, 2013. Isolation and characterization of bacteriophages against enterotoxigenic Escherichia coli strains causing swine diseases. African Journal of Microbiology Research, 7(22), 2787-2793.
  6. Nguyen Duc Tan, Vo Thanh Thin Vu Khac Hung, 2011. Virulence factors in Escherichia coli isolated from calves with diarrhea in Vietnam. Journal of veterinary science, 12(2), 159-164.
  7. Natale, A., Bucci, G., Lucchese, L., Gagliazzo, L., Vo Thanh Thin, Le Lap, Marangon, S., Cristalli, A., 2011. Seroprevalence of bovine and swine leptospirosis in M’Đrăk and Khanh Vinh districts, Vietnam. Negleted Tropical Diseases Meeting, July, 8-10, 2011, Boston, Massachusetts, USA. 71-72.

 

Mọi chi tiết xin liên hệ: TS. Võ Thanh Thìn 

Điện thoại: 0984080102; Email: vothanhthin@gmail.com