Bộ môn Ký sinh trùng – Phân viện Thú y Miền Trung được thành lập từ năm 1977, trải qua 45 năm hình thành và phát triển, Bộ môn ngày càng khẳng định vị thế và vai trò của mình trong sự phát triển chung của Phân viện Thú y Miền Trung.

      Chức năng nhiệm vụ: Nghiên cứu khoa học các bệnh ký sinh trùng học Thú y, thủy sản và các bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa người và động vật. Tham gia đào tạo nguồn nhân lực về thú y.

      Năng lực nghiên cứu: Các bệnh ký sinh trùng trên động vật như: Bệnh sán lá gan lớn, bệnh sán lá gan nhỏ, bệnh sán dây; các bệnh ký sinh trùng máu, các bệnh giun đũa tròn, bệnh đơn bào ký sinh, bệnh nấm và các bệnh ký sinh trùng trên động vật thủy sản.

     Công tác đào tạo: Cán bộ bộ môn đã hướng dẫn 4 nghiên cứu sinh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ, 11 thạc sĩ và hướng dẫn sinh viên thực tập tốt nghiệp cho các trường Đại học Nha Trang, Đại học Nông lâm Huế, Đại học Tây Nguyên,…

     Các đề tài nghiên cứu khoa học 

  1. Đề tài Nghiên cứu dịch tễ học một số bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa người và gia súc (Sán lá gan lớn, Neospora), Xây dựng các giải pháp phòng trị bệnh.
  2. Nghiên cứu các nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy ở bò bê ở một số tỉnh Nam Trung bộ-Tây nguyên và xây dựng biện pháp phòng trị.
  3. Điều tra tình hình nhiễm sán dây của động vật nhai lại ở một tỉnh duyên hải Nam Trung bộ-Tây Nguyên và xây dựng biện pháp phòng trừ.
  4. Điều tra tình hình nhiễm Cryptosporidium spp trên lợn một số tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên, đề xuất biện pháp phòng trừ.
  5. Điều tra tình hình nhiễm KST máu và ứng dụng các biện pháp phòng trị thích hợp cho đàn bò ở một số tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
  6. Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh cầu trùng bê ở một số tỉnh Nam Trung bộ-Tây Nguyên và biện pháp phòng trừ.
  7. Tổ chức, triển khai và ứng dụng các quy trình phòng trừ dịch bệnh thích hợp nhằm bảo đảm an toàn đàn gia súc trong mô hịnh phát triển chăn nuôi ở Nghệ An, Quảng Trị, Bình Định và Ninh Thuận.
  8. Nghiên cứu một số bệnh đường hô hấp và tiêu hoá do vi khuẩn và KST gây ra ở dê cừu nuôi tại khu vực miền Trung và xây dựng biệnpháp phòng trị.
  9. Tình hình nhiễm giun xoăn Haemonchus contortus ở gia súc nhai lại ở một tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên cùng biện pháp phòng trị
  10. Đề tài Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học, quy trình phòng trị bệnh sán dây của gia súc nhai lại (bò, dê, cừu) ở một số tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên.
  11. Đề tài Điều tra tình hình nhiễm đơn bào Leucocytozoon trên đàn gà ở Phú Yên, Khánh Hòa và Bình Định
  12. Đề tài Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học bệnh giun Gnathostoma ở người và động vật tại các tỉnh phía Nam và xây dựng biện pháp phòng trị
  13. Đề tài Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh đơn bào Histomonas ở gà nuôi tại một số tỉnh phía Nam và đề xuất biện pháp phòng trị.
  14. Đề tài Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ học sán lá Opisthorchis spp. ký sinh trên vật nuôi ở khu vực Duyên hải Nam Trung bộ và đề xuất biện pháp phòng chống.
  15. Đề tài Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, dịch tễ học bệnh sán lá sinh sản trên vịt tại một số tỉnh Nam Trung Bộ và đề xuất biện pháp phòng trị.
  16. Nghiên cứu đặc điểm hệ gen và các yếu tố nguy cơ lây nhiễm của đơn bào Giardia ở bò tại khu vực miền Trung Việt Nam.
  17. Nghiên cứu phân lập, định danh một số loài nấm da ở dê, thỏ, chó và chế tạo thuốc trị nấm, xây dựng quy trình phòng trị bệnh.

Các giải thưởng Khoa học và công nghệ

       Giải Nhất Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật Việt Nam năm 2019 (Giải Vifotec); Công trình được đăng tải trong cuốn Sách vàng Sáng tạo Việt Nam năm 2020 “Quy trình chẩn đoán và quy trình phòng trị bệnh sán lá sinh sản ở vịt” và Đoạt 1 giải Nhất và 2 giải Ba hội thi Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật tỉnh Khánh Hòa.

CÁC BÀI BÁO ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

TẠP CHÍ TRONG NƯỚC

  1. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Thị Sâm, Lê Đức Quyết, Huỳnh Vũ Vỹ, Lê Hứa Ngọc Lực. Tình hình nhiễm sán lá gan trâu bò và ấu trùng của chúng ở vật chủ trung gian tại một số tỉnh Nam Trung bộ. Khoa học kỹ thuật thú y. Tập XVI. Số 5. 2009.
  2. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Thị Sâm, Lê Đức Quyết, Huỳnh Vũ Vỹ, Lê Hứa Ngọc Lực. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh sán lá gan lớn trâu, bò tại khu vực nam trung bộ và đề xuất biện pháp phòng trị. Tạp chí nông nghiệp và PTNT.
  3. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Thị Sâm, Trương Hoàng Phương . Xác định hình thái, cấu tạo và đặc điểm phân tử của sán lá gan nhỏ gây bệnh trên vịt ở tỉnh Bình Định. Báo cáo toàn văn -Hội ký sinh trùng toàn quốc lần thứ 43
  4. Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Hữu Hưng. “Hình thái Gnathostoma spp phân lập từ các vật chủ trong tự nhiên ở các tỉnh phía Nam” Tạp chí KHKT Thú y, Tập XX, số 14 (2013), 45-49.
  5. Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Đức Tân, Huỳnh Vũ Vỹ, Dương Văn Quý Bình, Nguyễn Hữu Hưng . Xác định loài Gnathostoma gây bệnh trên chó ở một số tỉnh phía Nam bằng chỉ thị phân tử sử dụng hệ gen nhân ITS-2. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, số 4. 2013.
  6. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Dương Văn Quý Bình, Nguyễn Hữu Hưng. Đặc điểm hình thái của giun trưởng thành và ấu trùng Gnathostoma spp. ký sinh trên động vật ở một số tỉnh phía nam. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, số 4. 2013
  7. Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Thị Sâm, Nguyễn Hữu Hưng . Định danh ấu trùng giai đoạn 3 Gnathostoma thu thập trên cá lóc bông, lươn, ếch tại một số tỉnh phía Nam bằng phương pháp sinh học phân tử. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, số 5. 2014.
  8. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Hữu Hưng và Nguyễn Hữu Nam. Một số đặc điểm bệnh lý bệnh Gnathostoma ở chó gây nhiễm thực nghiệm. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, số 10. 2014.
  9. Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Hữu Hưng. Nghiên cứu vòng đời giun Gnathostoma spinigerum trên chó ở các tỉnh phía Nam. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, số 20. 2014.
  10. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Thị Sâm, Nguyễn Văn Thoại , Nguyễn Hữu Hưng. “Định danh ấu trùng giai đoạn 3 Gnathostoma sp thu thập trên cá lóc bông , lươn, ếch tại một số tỉnh phía Nam bằng phương pháp sinh học phân tử” Tạp chí NN&PTNT, 2014, 5,48-54.
  11. Nguyễn Đức Tân, Lê Đức Quyết, Lê Hứa Ngọc Lực, Huỳnh Vũ Vỹ. “Tình hình nhiễm đơn bào Histomonas meleagridis ở gà nuôi tại một số tỉnh phía Nam.” Tạp chí NN&PTNT, 2014, 7,93-96.
  12. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Hữu Hưng và Nguyễn Hữu Nam. “Một số đặc điểm bệnh lý bệnh Gnathostoma ở chó gây nhiễm thực nghiệm”. Tạp chí NN&PTNT, 2014, 10,56-60.
  13. Nguyễn Đức Tân, Lê Đức Quyết, Lê Hứa Ngọc Lực, Đậu Thế Năm, Huỳnh Vũ Vỹ “Một số đặc điểm lâm sàng, bệnh tích của bệnh do đơn bào Histomonas meleagridis gây ra ở gà nuôi tại một số tỉnh phía Nam và hiệu quả của phác đồ điều trị”. Tạp chí NN&PTNT, 2015, 6,61-66.
  14. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Nguyễn Thị Sâm và Trương Hoàng Phương . “Một số đặc điểm bệnh lý lâm sàng và kết quả chẩn đoán bệnh sán lá gan nhỏ trên vịt” Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, số 1-2016 (tr 95-99).
  15. Nguyễn Thị Sâm, Nguyễn Đức Tân, Yasuhiro Fukuda, Lê Đức Quyết, Nguyễn Văn Thoại, Lê Hứa Ngọc Lực, Huỳnh Vũ Vỹ, Nguyễn Quốc Hiếu . Phát hiện genotype nhóm E của Giardia duodenalis trên bê thịt tại tỉnh Đắc Lắc và Khánh Hòa bằng kỹ thuật PCR và giải trình tự. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật thú y. Tập XXIII số 6. 2016.
  16. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Trương Hoàng Phương. Các giai đoạn phát triển của trứng và ấu trùng sán lá gan nhỏ (Opisthorchis parageminus)  ngoài môi trường và trong vật chủ trung gian. Khoa học kỹ thuật thú y, XXIV(3), 58-63. 2017.
  17. Nguyễn Thị Sâm, Nguyễn Đức Tân, Đào Thị Hà Thanh, Lê Đức Quyết, Nguyễn Văn Thoại, Lê Hứa Ngọc Lực, Huỳnh Vũ Vỹ. Nguyên cứu tình hình nhiễm và các yếu tố nguy cơ lây nhiễm của Gaiardia Duodenalis trên bò tại một số tỉnh miền Trung. Khoa học kỹ thuật thú y, tập XXIV, số 7- 2017.
  18. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Trương Hoàng Phương. Đặc điểm hình thái và Trình tự đoạn gien ty thể của Sán lá gan nhỏ (Opisthorchis parageminus) trên vịt nuôi ở Tỉnh Bình Định. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 15 – 2017, Tr 92 – 97.
  19. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Huỳnh Vũ Vỹ, Lê Hứa Ngọc Lực. Tình hình nhiễm sán lá sinh sản trên vịt tại một số tỉnh Nam Trung Bộ. Khoa học kỹ thuật thú y, tập XXV, số 3- 2018.
  20. Nguyễn Đức Tân, Huỳnh Vũ Vỹ, Nguyễn Văn Thoại, Lê Hứa Ngọc Lực. Nghiên cứu thành phần loài sán lá sinh sản (Prosthogonimus) gây bệnh trên vịt ở một số tỉnh Nam Trung Bộ. Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và ký sinh trùng số 2 (104) /2018.
  21. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Huỳnh Vũ Vỹ, Lê Hứa Ngọc Lực. Nghiên cứu vòng đời sán lá sinh sản (PROSTHOGONIMUS SP.) gây bệnh trên vịt ở Việt Nam. Tạp chí Phòng chống bệnh sốt rét và ký sinh trùng số 2 (104) /2018.
  22. Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Huỳnh Vũ Vỹ, Lê Hứa Ngọc Lực. Nghiên cứu sự phát triển của ấu trùng sán lá sinh sản của vịt trong vật chủ trung gian (ấu trùng chuồn chuồn). Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, số 22, 83-87/2018.
  23. Huỳnh Vũ Vỹ, Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Lê Hứa Ngọc Lực. Nghiên cứu các giai đoạn phát triển của ấu trùng sán lá sinh sản của vịt ở ngoài môi trường và trong vật chủ trung gian (ốc nước ngọt). Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y. Tập XXVI, số 2, 74-79; 2019.
  24. Huỳnh Vũ Vỹ, Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Lê Hứa Ngọc Lực. Nghiên cứu quy trình phòng, trị bệnh sán lá sinh sản ở vịt. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y. Tập XXVI, số 2, 80-87, 2019
  25. Huỳnh Vũ Vỹ, Nguyễn Đức Tân, Nguyễn Văn Thoại, Lê Hứa Ngọc LựcNghiên cứu các giai đoạn phát triển của sán lá sinh sản ở vịt. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, số 7, kỳ I, 49-54/2019.

TẠP CHÍ QUỐC TẾ

  1. Nguyen, S.T., Fukuda, Y.,Tada, C., Huynh, V.V., Nguyen, D.T., Nakai, Y. “Prevalence and molecular characterization of Cryptosporidium in ostriches (Struthio camelus) on a farm in central Vietnam”. Experimental Parasitology (2013) 133: 8-11
  2. Duc Tan Nguyen, Ivana Bilic, Barbara Jaskulska, Michael Hess, Duc Quyet Le, Luc Ngoc Le Hua, Vu Vy Huynh, Sam Thi Nguyen, and Hung Vu-Khac “Prevalence and Genetic Characterization of Histomonas meleagridis in Chickens in Vietnam” Avian Diseases 59(2):309-314. 2015.
  3. Nguyen Thi Sam, Fukuda Yasuhiro, Nguyen Duc Tan, Tada Chika, Nakai Yutaka. “Prevalence and first genotyping of Giardia duodenalis in beef calves in Vietnam”. Tropical Animal  Health and Production. 2016 Apr;48(4):837-41. doi: 10.1007/s11250-016-1013-x. Epub 2016 Feb 27.
  4. Sam Thi Nguyen, Nguyen Duc Tan, Le Duc Quyet, Le Hua Ngoc Luc, Nguyen Van Thoai, Honma Hajime , Nakai Yutaka: Prevalence and first genetic identification of Cryptosporidium spp. in cattle in central Viet Nam. Veterinary Parasitology 150: 357-361. 2007.
  5. Nguyen Sam, Amer Said, Ichikawa M , Itagaki Tadashi, Fukuda Yasuhiro , Nakai Yutaka: Molecular identification of Fasciola spp. (Digenea: Platyhelminthes) in cattle from Vietnam. Parasite 19: 85-89. 2012
  6. Sam Thi Nguyen, Nguyen Duc Tan, Nguyen Van Thoai, Huynh Vu Vy, Le Duc Quyet, Fukuda Yasuhiro, Nakai Yutaka. Prevalence of Fasciola in cattle and of its intermediate host Lymnaea snails in central Vietnam.  Tropical Animal Health and Production 44: 1847-1853. 2012
  7. Sam Thi Nguyen, Fukuda Yasuhiro ,Tada Chika, Sato Rintaro, Duong Binh, Nguyen Duc Tan, Nakai Yutaka. Molecular characterization of Cryptosporidium in native beef calves in central Vietnam.  Parasitology Research 111: 1817-1820. 2012.
  8. Sam Thi Nguyen, Honma Hajime , Geurden Thomas, Ikarashi Makoto, Fukuda Yasuhiro , Huynh Vu Vy, Nguyen Duc Tan, Nakai Yutaka. Prevalence and risk factors associated with Cryptosporidium oocyst shedding in pigs in central Vietnam. Research in Veterinary Science 93: 848-852. 2012.
  9. Sam Thi Nguyen, Fukuda Yasuhiro ,Tada Chika, Huynh Vu Vy, Nguyen Duc Tan, Nakai Yutaka. Prevalence and molecular characterization of Cryptosporidium in ostriches (Struthio camelus) on a farm in central Vietnam.  Experimental Parasitology 133: 8-11. 2013.
  10. Sam Thi Nguyen, Fukuda Yasuhiro , Tada Chika, Sato Rintaro, Huynh Vu Vy, Nguyen Duc Tan, Nakai Yutaka. Molecular characterization of Cryptosporidium in pigs in central Vietnam. Parasitology Research 112: 187-192. 2013.
  11. Nguyen Duc Tan, Le Duc Quyet, Huynh Vu Vy, Nguyen Sam Thi, Nguyen Van Thoai, Vu-Khac Hung. The development of PCR methodology for the identification of species of the tapeworm Moniezia from cattle, goats and sheep in central Vietnam.  The Journal of Helminthology 86: 426–429. 2012.

Mọi chi tiết xin liên hệ: TS. Nguyễn Văn Thoại

ĐT: 0905331447; Email: nvthoaipvty@gmail.com