Bộ môn nghiên cứu Vi rút được thành lập từ những ngày đầu tiên của Phân viện Thú y miền Trung năm 1977. Là một trong những đơn vị nghiên cứu chuyên sâu về vi rút và các bệnh do vi rút gây ra trên gia súc, gia cầm; Trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển Bộ môn càng khẳng định được vị trí và vai trò của mình trong sự phát triển chung của Phân viện Thú y miền Trung.

     Chức năng nhiệm vụ: Nghiên cứu về các bệnh do vi rút gây ra trên gia súc, gia cầm và thủy sản; Nghiên cứu, sản xuất vắc-xin vi rút và các chế phẩm sinh học; Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về các quy trình phòng trị bệnh.

      Năng lực nghiên cứu: Các bệnh do vi rút gây ra ở động vật trên cạn như: Bệnh Newcastle, gumboro, viêm gan vịt, Cúm gia cầm, Viêm phế quản truyền nhiễm ở gà; Dịch tả vịt, Dịch tả lợn, Đậu dê, Loét da quăn tai ở trâu bò…Nghiên cứu sản xuất vắc-xin vi rút và các chế phẩm sinh học.

     Công tác đào tạo: Cán bộ bộ môn đã hướng dẫn cho 1 Tiến sỹ và nhiều sinh viên Đại học các trường Đại học Nha Trang, Đại học Tây Nguyên, Đại học Nông Lâm Huế…

     Các đề tài nghiên cứu khoa học:

  1. Xác định vai trò của vi rút Dịch tả lợn trong hội chứng sốt, bỏ ăn, táo bón tại một số tỉnh miền Trung.
  2. Nghiên cứu khả năng bảo hộ chống virus Newcastle sau khi được chủng ngừa bằng vắc-xin lasota ở gà đã bị bệnh Gumboro.
  3. Nghiên cứu sự biến động hàm lượng kháng thể thụ động chống virus dịch tả lợn ở lợn con.
  4. Khảo sát tỷ lệ nhiễm virus gây tiêu chảy bò (BVDV) trên đàn bò thuộc 2 tỉnh Khánh Hoà và Đắk Lắk và kiểm tra kháng thể kháng virut BVD bằng phương pháp ELISA.
  5. Nghiên cứu sự lưu hành của virus cúm gia cầm type A và các subtyp H4 , H11 trên đàn vịt, ngan ở các tỉnh Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận bằng kỹ thuật RT-PCR
  6. Nghiên cứu sự lưu hành của virus đậu dê, cừu ở các địa phương Đắk Lắk, Khánh Hoà và Ninh Thuận bằng phương pháp PCR.
  7. Đánh giá sự phân bố của virut loét da quăn tai trên đàn gia súc nhai lại ở một số tỉnh duyên hải miền Trung.
  8. Nghiên cứu chế tạo vắc-xin vô hoạt nhũ dầu nhị giá phòng bệnh Newcastle (ND) và Viêm phế quản truyền nhiễm (IB) ở gà.
  9. Nghiên cứu tình hình nhiễm vi rút viêm gan vịt tại một số tỉnh miền Trung và đánh giá hiệu lực phòng trị bệnh của chế phẩm kháng thể lòng đỏ trứng hiện có trên thị trường.
  10. Nghiên cứu sản xuất vắc xin đậu gà nhược độc đông khô nuôi cấy trên môi trường tế bào.
  11. Nghiên cứu chế tạo vắc-xin nhược độc Gumboro nuôi cấy trên môi trường tế bào.

CÁC BÀI BÁO ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

TẠP CHÍ TRONG NƯỚC

  1. Nguyễn Thị Phương Duyên, Đỗ Văn Khiên, Thân Thị Hạnh, Dư Đình Quân. Xác định vai trò virus dịch tả lợn trong hội chứng sốt, bỏ ăn, táo bón ở lợn tại một số tỉnh miền Trung. Tạp chí Khoa học – Công nghệ và Quản lý kinh tế, số 2.2000.
  2. Đỗ Văn Khiên, Phạm Hùng, Dư Đình Quân. Khảo sát tỷ lệ nhiễm virút gây tiêu chảy bò trên đàn bò bê khu vực Nam Trung bộ và Tây Nguyên.Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 03.2008.
  3. Đỗ Văn Khiên, Phạm Hùng, Dư Đình Quân, Phạm Thị Bích Liên, Hồ Thị Thanh Phúc. Khảo sát sự lưu hành của virut đậu trên đàn dê, cừu nuôi tại một số tỉnh miền Trung. Tạp chí KHKT Thú y .Tập XVII, số 2.2010.
  4. Đỗ Văn Khiên, Phạm Hùng, Dư Đình Quân, Phạm Thị Bích Liên, Hồ Thị Thanh Phúc. Khảo sát sự phân bố của virut loét da quăn tai trên đàn gia súc nhai lại ở một số tỉnh duyên hải miền Trung. Tạp chí KHKT Thú y. Tập XVII, số 4.2010.
  5. Đỗ Văn Khiên, Phạm Hùng, Lê Thanh Hòa. Phân lập và đánh giá khả năng thích nghi của một số chủng virus cường độc đậu dê thực địa trên tế bào tinh hoàn dê sơ cấp. Tạp chí KHKT Thú y. Tập XVIII, số 6.2011.
  6. Đỗ Văn Khiên, Phạm Hùng, Nguyễn Hữu Nam. Đánh giá khả năng gây bệnh thực nghiệm của một số chủng virus đậu dê trên bản động vật. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 2.2012.
  7. Đỗ Văn Khiên, Phạm Hùng, Lê Thanh Hòa, Nguyễn Viết Không. Khả năng thích ứng của một số chủng virus đậu dê phân lập trên các loại tế bào sơ cấp thận dê, thận cừu tinh hoàn cừu và dòng tế bào vero. Tạp chí KHKT Thú y. Tập XIX, số 7.2012.
  8. Đỗ Văn Khiên, Phạm Hùng, Lê Thanh Hòa, Nguyễn Viết Không. Phân lập và giám định loài virus gây bệnh đậu dê ở Ninh Thuận. Tạp chí KHKT Thú y. Tập XX, số 6.2013.
  9. Nguyễn Thị Bích Nga, Đỗ Văn Khiên, Lê Thanh Hòa. Xác định phân nhánh (clade) 2.3.2.1A và 2.3.2.1C ở virus cúm A/H5N1 phân lập năm 2013 tại Việt Nam. Tạp chí KHKT Thú y. Tập XX, số 7.2013.
  10. Đỗ Văn Khiên, Phạm Hùng, Lê Thanh Hòa, Nguyễn Viết Không. Phân tích đặc tính di truyền của virus đậu dê phân lập ở Nam Trung Bộ. Tạp chí KHKT Thú y. Tập XXI, số 1.2014.
  11. Phạm Hùng, Đỗ Văn Khiên, Đặng Thanh Hiền, Phạm Thị Bích Liên, Đỗ Văn Tấn. Xác định tỷ lệ lưu hành của virus viêm gan vịt trên đàn vịt nuôi ở Nam Trung Bộ. Tạp chí KHKT Thú y. Tập XXI, số 3.2014.
  12. Nguyễn Đức Tân, Vũ Khắc Hùng, Byoung kwan Kim, Đỗ Văn Khiên, Đỗ Văn Tấn. Phân lập và tuyển chọn một số chủng virus tai xanh (PRRSV) độc lực cao để sản xuất vắc-xin phòng bệnh cho lợn. Tạp chí KHKT Thú y. Tập XXII, số 2.2015.
  13. Lê Thanh Hòa, Nguyễn Hồng Minh, Trần Thị Thanh Xuân, Đỗ Văn Khiên, Phạm Hùng, Trần Xuân Hạnh, Chu Hoàng Hà, Đồng Văn Quyền. Phân tích đặc điểm gen kháng nguyên E2 (GP55) của virus dịch tả lợn nhược độc chủng C làm vắc-xin hiện nay tại Việt Nam. Tạp chí KHKT Thú y. Tập XXII, số 2.2015.
  14. Vũ Khắc Hùng, Đỗ Văn Tấn, Hồ Văn Hiệp, Nguyễn Thị Thu Hằng. Đánh giá sự ổn định của một số chủng virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp thuộc nhóm D1- Trung Quốc. Tạp chí KHKT Thú y. Tập XXII, số 3.2015.

TẠP CHÍ QUỐC TẾ

  1. Jong-Young Choi, Kwang-Soo Lyoo, Kiju Kim, Van Tan Do, Kyung-Won Lee, Tae-Wook Hahn. A pilot comparative study of Recombinant protein and whole-virus inactivated vaccines against porcine circovirus type 2 in conventionally reared pigs. Research in Veterinary Science; 2019; 123:192-194.
  2. Van Tan Do, Hoai Thu Dao, Tae-Wook Hahn. Generation of a cold-adapted PRRSV with a nucleotide substitution in the ORF5 and numerous mutations in the hypervariable region of NSP2. Journal of Veterinary Science; 2020; 21(6):e85.
  3. Van Tan Do, Jisung Jang, Jeongho Park, Hoai Thu Dao, Kiju Kim, Tae-Wook Hahn. Recombinant adenovirus carying a core neutralizing epitope of porcine epidemic diarrhea virus and heat-labile enterotoxin B of Escheria coli as a mucosal vaccine. Archives of Virology; 2020; 165:609-618.
  4. Hoai Thu Dao, Quang Lam Truong, Van Tan Do, Tae-Wook Hahn. Construction and immunization with double mutant ΔapxIBD Δpnp forms of Actinobacillus pleuropneumoniae serotypes 1 and 5. Journal of Veterinary Science; 2020; 21(2):e20.
  5. Hoai Thu Dao, Van Tan Do, Quang Lam Truong, Tae-Wook Hahn. Enhancement of Apx toxin production in Actinobacillus pleuropneumoniae serotypes 1, 2, and 5 by optimizing culture conditions. Journal of Microbiology and Biotechnology; 2020; 30(7):1037-1043.
  6. Hoai Thu Dao, Woo-Sung Shin, Van Tan Do, Quang Lam Truong, Jong-Young Choi and Tae-Wook Hahn. A multivalent vaccine containing Actinobacillus pleuropneumoniae and Mycoplasma hyopneumoniae antigens elicits strong immune respomses and promising protection in pigs. Journal of Pure and Applied Microbiology; 2021; 15(1):164-174.

 

Mọi chi tiết xin liên hệ: TS. Đỗ Văn Khiên 

Điện thoại: 0914002948; Email: vankhien67@gmail.com