Bộ môn công nghệ sinh học được thành lập theo Quyết định sô 14/QĐ-PVTY-TCCB ngày 24/02/2010 của Phân viện trưởng Phân viện Thú y miền Trung. Bộ môn có nhiều cán bộ được đào tạo tại những nước tiên tiến như Mỹ, Nhật Bản, Canada, Đài Loan, Hàn Quốc, Úc. Bộ môn tham gia nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp và nhiều lần nhận được Bằng khen các cấp.

      Chức năng, nhiệm vụ: Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ sinh học trong nghiên cứu sản xuất vắc xin thú y, thủy sản. Thực hiện công tác chẩn đoán bệnh động vật và thủy sản. Tham gia đào tạo nguồn nhân lực.

     Năng lực nghiên cứu; Triển khai nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong thú y, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và xử lý môi trường; thực hiện dịch vụ, tư vấn và chuyển giao các công nghệ về công nghệ sinh học vào sản xuất các sản phẩm sinh học phục vụ ngành chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thủy sản và xử lý môi trường nông nghiệp; liên kết hợp tác với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước về các lĩnh vực liên quan đến bệnh học thủy sản và công nghệ sinh học.

      Công tác đào tạo: Cán bộ bộ môn đã hướng dẫn cho 2 Tiến sỹ, 7 Thạc sỹ và nhiều sinh viên Đại học các trường Đại học Nha Trang, Đại học Tây Nguyên, Đại học Bách khoa Hà Nội…

      Các đề tài nghiên cứu khoa học:

  1. Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu chế tạo vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh phù đầu và phó thương hàn lợn” 2011-2013.
  2. Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu bệnh đốm trắng của cá chim vây vàng và đánh giá khả năng truyền lây cho một số động vật trên cạn ở các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ” 2014-2016.
  3. Đề tài cấp Tỉnh “Khảo sát sự lưu hành vi rút Tai xanh, xác định khả năng đề kháng với bệnh Tai xanh của lợn được tiêm phòng 3 bệnh (Dịch tả lợn – DTL, Tụ huyết trùng – THT và Phó thương hàn – PTH) và đề xuất biện pháp phòng bệnh trên đàn lợn nuôi tại Khánh Hòa” 2014-2016.
  4. Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu bệnh do vi bào tử trùng gây ra trên tôm nuôi nước lợ” 2016-2018.
  5. Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu chế tạo vắc xin tái tổ hợp phòng bệnh tụ huyết trùng (Pasteurella multocida) ở lợn” 2017-2019.

Thành tích đạt được

      Bộ môn đã đạt được danh hiệu tập thể lao động xuất sắc các năm từ 2011 đến 2020. Bằng khen của chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa các năm 2014, 2016. Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm các năm 2013, 2017-2018. Giải ba Hội thi KHKT tỉnh Khánh Hòa lần thứ VII, 2016-2017. Giải nhì Hội thi KHKT tỉnh Khánh Hòa lần thứ VIII, 2018-2019. Giải ba Hội thi sáng tạo kỹ thuật toàn quốc lần thứ 15 (VIFOTEC) 2018-2019.

CÁC BÀI BÁO TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

TẠP CHÍ TRONG NƯỚC

  1. Phân tích một số gen kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn con mắc bệnh tiêu chảy (Võ Thành Thìn, Lưu Thị Nguyệt Minh, Lê Đình Hải, Nguyễn Ngọc Nhiên, Vũ Khắc Hùng. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 2011, tập XVIII, số 3, Tr. 24-30)
  2. Xác định tỷ lệ nhiễm và khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli O157:H7 trên trâu, bò khỏe mạnh ở một số tỉnh Nam Trung Bộ (Nguyễn Trọng Hải, Đào Hoài Thu, Phạm Thị Hằng, Hồ Văn Hiệp, Nguyễn Thị Kim Phụng, Đỗ Văn Tấn, Lê Đình Hải, Vũ Khắc Hùng, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 2011, tập XVIII, số 3, Tr. 31-37)
  3. Phân tích một số gen biến thể của độc tố Shiga của vi khuẩn Escherichia coli O157:H7 phân lập từ trâu bò khỏe mạnh tại một số tỉnh Nam Trung Bộ (Bủi Thị Ba, Đào Hoài Thu, Đỗ Văn Tấn, Hoàng Huy Hòa, Vũ Khắc Hùng, Tạp chí Khoa học Kỹ Thuật Thú y, 2012, tập XIX số 3, Tr. 33-38).
  4. Construction and characterizatijon of ∆asd mutant of Salmonella choleraesuis Smith for the live vaccine vector carrying heterologous antigens (Nguyễn Thị Thịnh, Đào Hoài Thu, Lâm Thị Huế, Vũ Khắc Hùng. Tạp chí Công nghệ Sinh học, 2013, Tập 11, số 2, Tr. 333-341)
  5. Nghiên cứu tạo chủng vi khuẩn Salmonella choleraesuis nhược độc mang plasmid tái tổ hợp đã được dòng hóa hai kháng nguyên của E.coli (Vũ Khắc Hùng, Đào Hoài Thu, Đỗ Văn Tấn, Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Xuân Trường, Hoàng Huy Hòa, Nguyễn Thị Kim Phụng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tháng 11/2013, Kỳ 2, Tr. 80-86.)
  6. Điều tra tình hình nhiễm và phân tích các yếu tố độc lực của vi khuẩn E.coli sản sinh độc tố Shiga phân lập từ bò khỏe mạnh tại tỉnh Đăk Lắk (Nguyễn Đại Lâm, Vũ Khắc Hùng, Nguyễn Văn Diên, Hoàng Huy Hòa, Đào Hoài Thu. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y. 2014, Tấp XXI, số 68)
  7. Điều tra tỷ lệ lợn mang receptor F18 của E. Coli tại Khánh Hòa và Đăk Lăk (Vũ Khắc Hùng, Đào Hoài Thu, Hoàng Huy Hòa, Nguyễn Thị Thu Giang, Trịnh Thị Thu Hằng. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y. 2014, Tấp XXI, số 6, Tr. 53-59.)
  8. An toàn và hiệu lực của vắc-xin tái tổ hợp phòng hai bệnh phù đầu và phó thương hàn lợn trên quy mô phòng thí nghiệm (Vũ Khắc Hùng, Đào Hoài Thu, Nguyễn Thị Thu Giang, Trịnh Thị Thu Hằng. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y. 2015, Tấp XXII, số 2, Tr. 52-58)
  9. Khảo sát sự lưu hành và phân tích gen ORF5 của PRRSV phân lập tại Khánh Hòa (Vũ Khắc Hùng, Đỗ Văn Tấn,  Trịnh Thị Thu Hằng, Lê Thắng, Nguyễn Thị Thu Giang, Đào Hoài Thu, Lê Thị Nhường. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tháng 12/2015, Kỳ 2, Tr. 78-82)
  10. Vi khuẩn Nocardia sp. gây bệnh đốm trắng ở cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) nuôi thương phẩm tại một số tỉnh duyên hải Nam Trung bộ (Vũ Khắc Hùng, Dương Quý Bình, Nguyễn Thị Thu Giang, Trịnh Thị Thu Hằng, Dương Bá Thanh Dân. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tháng 10/2015, Kỳ 1, Tr. 107-112).
  11. Phân tích trình tự gen 16s rRNA và xác định vị trí phân loại của các chủng Nocardia sp. gây bệnh trên cá chim vây vàng phân lập tại một số tỉnh Nam Trung Bộ, Việt Nam (Vũ Khắc Hùng, Dương Quý Bình,  Trịnh Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Thu Giang, Phan Nguyễn Minh Thư. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 2015, Tập XXII số 6, Tr. 41-47.)
  12. Sự lưu hành và tương đồng gen mã hóa độc tố đường ruột (STa, STb, và LT) của vi khuẩn Enterotoxigenic E.coli phân lập từ lợn con bị tiêu chảy (Lê Đình Hải, Đặng Văn Tuấn, Vũ Khắc Hùng, Võ Thành Thìn. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y tập XXIV số 1-2017, Tr. 38-44).
  13. Ảnh hưởng của việc tiêm phòng vắc-xin 3 bệnh đỏ (dịch tả lợn, phó thương hàn, tụ huyết trùng) đối với khả năng đề kháng với bệnh tai xanh của lợn (Vũ Khắc Hùng, Trịnh Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Thu Giang, Lê Thắng, Nguyễn Xuân Trường. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 2018, Số 14, Tr. 85-90.)
  14. Khảo sát tỷ lệ nhiễm và phân tích gen SSU rRNA của vi bào tử trùng gây bệnh trên tôm nuôi nước lợn (Vũ Khắc Hùng, Nguyễn Thị Thu Giang, Trịnh Thị Thu Hằng, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Văn Duy. Tạp chí KHKT thú y, 2018, Tập XXV, Số 1, Tr. 71-76.)
  15. Đường truyền lây vi bào tử trùng Enterocytozoon hepatonaei (EHP) gây bệnh trên tôm nuôi nước lợ (Vũ Khắc Hùng, Nguyễn Thị Thanh Thùy, Nguyễn Thị Thu Giang, Nguyễn Văn Duy, Trần Nhật My. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 9-2018, Tr. 87-92)
  16. Tạo dòng, biểu hiện và tinh sạch protein tái tổ hợp tPMT-C780 của Pasteurella multocida (Vũ Khắc Hùng, Trịnh Thị Thu Hằng, Đỗ Thị Trung Anh, Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Xuân Trường. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ĐH Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh, 2019, Tập 18 (5), Tr. 62-69.)
  17. Tạo dòng, biểu hiện và tinh sạch protein tái tổ hợp đoạn đầu protein ToxA của Pasteurella multocida (Vũ Khắc Hùng, Trịnh Thị Thu Hằng, Đỗ Thị Trung Anh, Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Xuân Trường. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 2019, Tập XXVI, Số 5, Tr. 22-29.)
  18. Đánh giá khả năng sinh đáp ứng miễn dịch của vắc-xin tái tổ hợp độc tố PMT phòng bệnh tụ huyết trùng do vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra ở lợn (Vũ Khắc Hùng, Trịnh Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Thu Giang, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Thịnh. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 2020, Tập XXVII, Số 2, Tr. 37-44.)
  19. Xác định khả năng kháng kháng sinh (kiểu hình, kiểu gen) của các chủng Pasteurella multocida phân lập từ lợn (Vũ Khắc Hùng, Trịnh Thị Thu Hằng, Trần Xuân Hạnh, Nguyễn Thị Thinh. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 2020, Tập XXVII, Số 6, Tr.33-39)
  20. Xác định loài, kiểu giáp mô và các yếu tố độc lực của vi khuẩn Pasteurella multocida phân lập từ lợn (Vũ Khắc Hùng, Trịnh Thị Thu Hằng, Trần Xuân Hạnh,  Nguyễn Thị Thu Giang, Nguyễn Thị Thinh. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Số 8/2021. Tr 149-155)
  21. Kết quả xác định loài V. harveyi, V. vulnificus, V. parahaemolyticus, V. alginolyticus trên cá chẽm nuôi tại Khánh Hòa. (Vũ Khắc Hùng. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thú y, 2021, Tập XXVIII, Số 3, Tr.69-74)

TẠP CHÍ QUỐC TẾ

  1. Genotyping of fimbrial adhesins in Escherichia coli strains isolated from Slovak piglets suffering from diarrhea (Vu-Khac Hung, E HolodaM MajerciakG GasparE Pilipcinec. Folia Microbiol  (Praha). 2004;49(1):59-63)
  2. Distribution of virulence genes in Escherichia coli strains isolated from diarrhoeic piglets in the Slovak Republic (Vu-Khac Hung , E HolodaE Pilipcinec. J Vet Med B Infect Dis Vet Public Health. 2004 Sep;51(7):343-7)
  3. PCR assay for detection and differentiation of K88ab(1), K88ab(2), K88ac, and K88ad fimbrial adhesins in E. coli strains isolated from diarrheic piglets (E Holoda , Vu-Khac Hung, S AndraskováZ ChomováA WantrubováM KrajnákE Pilipcinec. Folia Microbiol (Praha) . 2005;50(2):107-12.)
  4. Serotypes, virulence genes, and PFGE profiles of Escherichia coli isolated from pigs with postweaning diarrhoea in Slovakia (Vu-Khac Hung, Emil HolodaEmil PilipcinecMiguel BlancoJesús E. BlancoAzucena MoraGhizlane DahbiCecilia LópezEnrique A GonzálezJorge Blanco. BMC Vet Res. 2006 Mar 20;2:10)
  5. Indirect transmission of Escherichia coli O157:H7 occurs readily among swine but not among sheep.(Cornick NA, Vu-Khac Hung. Appl Environ Microbiol. 2008 Apr;74(8):2488-91)
  6. Prevalence and genetic profiles of Shiga toxin-producing Escherichia coli strains isolated from buffaloes, cattle, and goats in central Vietnam. (Vu-Khac Hung, Cornick NA. Vet Microbiol. 2008 Jan 25;126(4):356-63)
  7. Regulation of mannose phosphotransferase system permease and virulence gene expression in Listeria monocytogenes by the EII(t)Man transporter (Vu-Khac Hung, Kurt W Miller. Appl Environ Microbiol, 2009 Nov;75(21):6671-8).
  8. Virulence factors in Escherichia coli isolated from calves with diarrhea in Vietnam (Nguyen Duc Tan, Vo Thanh Thin, Vu-Khac Hung. J. Vet. Sci, 2011, 12(2)
  9. Isolation and genetic characterization of Nocardia seriolae from snubnose pompano Trachinotus blochii in Vietnam (Vu-Khac Hung, Duong Quy Binh,, Shih-Chu Chen , Pham Trung Hieu, Nguyen Thi Thu Giang, Trinh Thi Thu Hang. Dis Aquat Organ, 2016, Tập 120(2), Tr. 173-177.)
  10. Intersubtype Reassortments of H5N1 highly pathogenic avian influenza viruses isolated from Quail (Nguyen Huu Tinh, Van Thai Than, Dang Thanh Hien, Vu-Khac Hung, Nguyen Duc Tan, Wonyong Kim. Plos one, 2016).
  11. Vertical Transmission and Early Diagnosis of the Microsporidian Enterocytozoon hepatonaei in Whiteleg Shrimp Penaeus vannamei (Vu-Khac Hung, Nguyen Thi Thanh Thuy, Nguyen Thi Thu Giang, Le Chi Hieu, Nguyen Van Duy. Journal of Pure and Applied Microbiology, 2018, 12(3), 1125-1131.)
  12. Identification of protective protein antigens for vaccination against Streptococcus dysgalactiae in cobia (Rachycentron canadum) (Nguyen Thi Thu Thuy, Nguyen Trong Hai, Vu-Khac Hung, Pei-Chi Wang, Shih-Chu Chen. Fis and Shellfish Immunology, 2018, 80, 88-96)
  13. Enhanced immune responses and effectiveness of refined outer membrane protein vaccines against Vibrio harveyi in orange-spotted grouper (Epinephelus coioides) (Nguyen Trong Hai, Nguyen Thi Thu Thuy, Yan-Chun Chen,  Vu-Khac Hung, Pei-Chi Wang , Shih-Chu Chen. J Fish Dis 2018 Sep;41(9):1349-1358)
  14. Prevalence of virulence factor, antibiotic resistance, and serotype genes of Pasteurella multocida strains isolated from pigs in Vietnam. (Vu-Khac Hung, Trinh Thi Thu Hang, Nguyen Thi Thu Giang, Nguyen Xuan Truong, Nguyen Thi Thinh. Veterinary World Journal, 2020, 13, 896-904.)
  15. Isolation and characterization of Clostridium perfringens strains isolated from ostriches (Struthio camelus) in Vietnam. (Nguyen Thị Tham, Vu-Khac Hung, Nguyen Đuc Tan. Vet World. 2020 Aug;13(8):1679-1684)

Mọi chi tiết xin liên hệ: TS. Vũ Khắc Hùng

ĐT: 0914199765; Email: vukhac68@hotmail.com